(*):
Sodium – 5 – Nitroguaiacolate 0,2 % + Sodium
– O – Nitrophenolate 0,4 % + Sodium – P –
Nitrophenolate 0,6 %;
-
Giả thiết là năng suất tăng bằng với năng
suất đối chứng không phun ở giai đoạn thu
hoạch là 25 ngày.
-
Chỉ tiêu theo dõi:
+
Sinh trưởng: Theo dõi các chỉ tiêu: chiều
cao cây, số lá thật, diện tích lá, năng suất
lý thuyết, trọng lượng chất khô.
Phương
pháp điều tra: Chọn 5 cây cố định ở mỗi ô,
đo đếm các chỉ tiêu chiều cao cây, số lá thật,
diện tích lá.
+
Năng suất: Mỗi ô thu hoạch 1 m2
(1 m x 1 m) vào thời điểm khi cây ở giai đoạn
21 và 23 ngày (1 và 3 ngày sau phun thuốc).
Cân
trọng lượng, tính năng suất lý thuyết (kg/1.000
m2).
+
Chất khô: Mỗi ô thu hoạch lấy ngẫu nhiên 100
gr rau tươi, sau đó sấy khô ở nhiệt độ 100
– 1200C đến khi trọng lượng không
thay đổi.
Cân
trọng lượng và tính số gr chất khô.
+ Dư lượng KT3: Mỗi ô lấy mẫu có trọng lượng
1 kg vào các thời điểm cây ở giai đoạn 21
và 23 ngày.
Phương
pháp lấy mẫu theo 10TCN 367 – 99. Gửi mẫu
ngay trong ngày tại Trường Đại học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh.
IV.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
1.
Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng KT3 đến sinh
trưởng, năng suất, chất lượng RMN
Bảng
1. Tác dụng điều hoà sinh trưởng
của thuốc đối với một số yếu tố
Nghiệm
thức |
Liều
lượng |
Chiều
cao cây (cm) |
12NST |
15NST |
18NST |
21NST |
24NST |
| 1.
Atonik 1.8 DD
2.
Atonik 1.8 DD
3.
Progibb 10 SP
4.
Đối chứng không phun |
2
ml/5 lít nước
4
ml/5 lít nước
1
g/20 lít nước
|
23,86
25,06
25,47
26,88
|
26,47
26,63
32,98
29,55 |
29,34
30,99
38,84
34,67 |
37,2
42,3
53,6
43,8 |
41,9
45,4
60,0
49,1 |
Ghi chú: NST: ngày sau trồng
Bảng
2. Tác dụng điều hoà sinh trưởng
của thuốc đối với một số yếu tố
Nghiệm
thức |
Liều
lượng |
Số
lá |
12NST |
15NST |
18NST |
21NST |
24NST |
| 1.
Atonik 1.8 DD
2.
Atonik 1.8 DD
3.
Progibb 10 SP
4.
Đối chứng không phun |
2
ml/5 lít nước
4
ml/5 lít nước
1
g/20 lít nước
|
6,53
6,93
7,07
6,87
|
7,26
7,50
7,53
7,33 |
7,26
7,33
8,33
7,73 |
8,00
8,87
10,07
*
8,33 |
8,2
9,2
10,4*
8,8 |
Ghi chú: NST: ngày sau trồng; *:
khác biệt có ý nghĩa
Bảng 3. Tác dụng điều hoà
sinh trưởng của thuốc đối với một số yếu tố
Nghiệm
thức |
Liều
lượng |
Chiều
dài lá (cm) |
12NST |
15NST |
18NST |
21NST |
24NST |
| 1.
Atonik 1.8 DD
2.
Atonik 1.8 DD
3.
Progibb 10 SP
4.
Đối chứng không phun (O15 và O25)
|
2
ml/5 lít nước
4
ml/5 lít nước
1
g/20 lít nước
|
7,08
7,19
6,97
7,14
|
7,11
7,29
7,48
7,66 |
7,30
7,50
7,72
7,94 |
7,52
7,74
7,88
8,06 |
7,59
7,86
8,04
8,32 |
Từ
bảng 1, 2 và 3 nhận thấy, giữa các nghiệm
thức thí nghiệm so với đối chứng không có
sự khác biệt. Riêng Progibb 10 SP ở 18 NST
có sự khác biệt so với đối chứng.
Bảng
4. Tác dụng điều hoà sinh trưởng
của thuốc đối với một số yếu tố
Nghiệm
thức |
Liều
lượng |
Năng
suất
(tấn/1.000 m2) |
Chất
khô (gr) |
15NST |
25NST |
15NST |
25NST |
| 1.
Atonik 1.8 DD
2.
Atonik 1.8 DD
3.
Progibb 10 SP
4.
Đối chứng không phun (O15 và O25)
|
2
ml/5 lít nước
4
ml/5 lít nước
1
g/20 lít nước
|
1,28
1,18
1,32
1,20
|
2,17
2,00
2,23
2,03 |
10,7
10,3
10,7
11,7 |
-
-
-
7,7 |
Ghi
chú: NST: ngày sau trồng
Năng
suất cây RMN ở các nghiệm thức phun thuốc
KT3 tăng cao hơn so với đối chứng 10 %. Kết
quả bước đầu nhận thấy thuốc KT3 ở 4 nghiệm
thức không có sự khác biệt so với đối chứng
về mặt thống kê.
Tỉ
lệ chất khô giữa các nghiệm thức thí nghiệm
không có sự khác biệt.
2.
Thí nghiệm khảo sát dư lượng KT3 sau khi phun
xịt 1 – 3 ngày: (Theo tài liệu nghiên
cứu GA3 là bền vững trong cây trồng)
Bảng
5. Tác dụng điều hoà sinh trưởng
của thuốc đối với một số yếu tố
Nghiệm
thức |
Liều
lượng |
Chiều
cao cây (cm) |
20NST |
21NST |
23NST |
25NST |
| 1.
Atonik 1.8 DD - 21
2.
Atonik 1.8 DD - 23
3.
Progibb 10 SP - 21
4.
Progibb 10 SP - 23
5.
Đối chứng không phun (O 21 và O 25)
|
2
ml/5 lít nước
2
ml/5 lít nước
1
g/20 lít nước
1
g/20 lít nước
|
39,80
39,97
40,62*
39,22
36,83
|
42,00
43,43
42,67
41,53
38,8
|
48,4
49,39*
53,73*
49,67*
43,07
|
54,07
57,93
60,13*
60,40*
46,33
|
Ghi
chú: NST: ngày sau trồng *:
khác biệt có ý nghĩa
Bảng 6. Tác dụng điều hoà
sinh trưởng của thuốc đối với một số yếu tố
Nghiệm
thức |
Liều
lượng |
Số
lá |
20NST |
21NST |
23NST |
25NST |
| 1.
Atonik 1.8 DD - 21
2.
Atonik 1.8 DD - 23
3.
Progibb 10 SP - 21
4.
Progibb 10 SP - 23
5.
Đối chứng không phun (O 21 và O 25)
|
2
ml/5 lít nước
2
ml/5 lít nước
1
g/20 lít nước
1
g/20 lít nước
|
6,60
7,20
7,07
7,00
6,73
|
7,20
7,40
7,53
7,47
7,13
|
7,33
8,06
8,20
8,13
7,67
|
7,86
8,33
8,26
7,86
7,93
|
Ghi chú: NST: ngày sau trồng; *: khác biệt
có ý nghĩa
Bảng
7. Tác dụng điều hoà sinh trưởng
của thuốc đối với một số yếu tố
Nghiệm
thức |
Liều
lượng |
Chiều
dài lá (cm) |
20NST |
21NST |
23NST |
25NST |
| 1.
Atonik 1.8 DD - 21
2.
Atonik 1.8 DD - 23
3.
Progibb 10 SP - 21
4.
Progibb 10 SP - 23
5.
Đối chứng không phun (O 21 và O 25)
|
2
ml/5 lít nước
2
ml/5 lít nước
1
g/20 lít nước
1
g/20 lít nước
|
7,97
8,08
8,30*
7,52
7,74
|
8,39
8,49
8,82*
8,16
8,29
|
8,73
9,29*
9,61
8,88
8,66
|
9,51
9,87
10,27*
9,43
9,02
|
Ghi chú: NST: ngày sau trồng; *:
khác biệt có ý nghĩa
Bảng
8. Tác dụng điều hoà sinh trưởng
của thuốc đối với một số yếu tố
Nghiệm
thức |
Liều
lượng |
Năng
suất
(tấn/1.000 m2) |
Chất
xơ |
21NST |
23NST |
21NST |
23NST |
| 1.
Atonik 1.8 DD - 21
2.
Atonik 1.8 DD - 23
3.
Progibb 10 SP - 21
4.
Progibb 10 SP - 23
5.
Đối chứng không phun (O 21 và O 25)
|
2
ml/5 lít nước
2
ml/5 lít nước
1
g/20 lít nước
1
g/20 lít nước
|
1,69
-
1,83
-
1,97
|
-
2,0
-
2,08
2,15
|
8,7
-
9,0
-
9,0
|
-
9,0
-
9,3
8,7
|
Kết quả từ bảng 1, 2, 3 và 4 cho thấy chiều
cao cây, chiều dài cây RMN vào giai đoạn 23,
25 ngày sau trồng ở các nghiệm thức phun thuốc
có sự khác biệt so với đối chứng về mặt thống
kê. Tỉ lệ chất khô giữa các nghiệm thức thí
nghiệm không có sự khác biệt. Tuy nhiên, năng
suất giữa các nghiệm thức không có sự khác
biệt so với đối chứng.
Bảng
9. Kết quả phân tích dư lượng Gibberellic
acid ở các nghiệm thức thí nghiệm
Nghiệm
thức |
Liều
lượng |
Kết
quả phân tích (ppm) |
Phương
pháp
phân tích |
| 1.Progibb
10 SP – 15
2.
Progibb 10 SP – 21
3.
Progibb 10 SP – 23
4.
Đối
chứng không phun (O15, O21 và O25)
|
1
g/20 lít nước
1
g/20 lít nước
1
g/20 lít nước
|
KPH
KPH
KPH
KPH |
LC
– 09 – 2007 |
|