Kết quả thực hiện chương trình phát triển rau an toàn năm 2007

Diện tích gieo trồng rau có tăng nhưng chậm so với chỉ tiêu đề ra do giá vật tư nông nghiệp tăng rất cao nhưng giá nông sản tăng không đáng kể.

Tổng sản lượng năm 2007 ước khoảng 200.000 tấn, chủ lực là các loại rau ăn lá như rau muống nước, cải xanh, cải ngọt, rau dền….và đậu cove, đậu bắp, khổ qua, dưa leo.

- Tổng diện tích đã được Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định công nhận đủ điều kiện từ năm 2002-2007: 2.031,35 ha, tập trung tại các huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn và huyện Bình Chánh.

- Tổng diện tích không đủ điều kiện sản xuất RAT: 179,6 ha chủ yếu tại các phường Thạnh Xuân, Phường Tân Hiệp, phường Tân Chánh Hiệp (quận 12), phường Tam Phú, phường Bình Chiểu, phường Linh Đông (quận Thủ Đức)….

- Tổng diện tích chưa kiểm tra điều kiện sản xuất RAT: 541,17 ha.

Vùng sản xuất rau muống nước:

- Thực hiện Chỉ thị số 10/2002/CT-UB, ngày 15/5/2002 của UBND Thành phố, Chi cục BVTV phối hợp các địa phương thống kê diện tích sản xuất rau muống nước toàn thành phố từ năm 2002 đến nay là 508,41 ha. Trong đó còn 150 ha canh tác trên vùng ô nhiễm phải chuyển đổi. Đến nay chuyển đổi còn 115 ha; vùng đủ điều kiện sản xuất RMN 372,63 ha và vùng phát triển tự phát cần thẩm định điều kiện 20,15 ha.

- Chi cục Bảo vệ thực vật đang tổ chức phối hợp điều tra, phân tích, đánh giá chất lượng đất, nước tại vùng ô nhiễm trồng rau muống nước tại 12 phường thuộc 6 quận ven (quận 8, quận 9, quận 12, quận Gò Vấp, quận Thủ Đức và quận Bình Thạnh)

Việc chuyển đổi địa bàn canh tác rau muống nước trong năm có xu hướng chậm lại so với các năm trước, chỉ giảm đạt 50 ha. Còn 100 ha phải tiếp tục chuyển đổi hoặc có giải pháp kiên quyết hơn của chính quyền các cấp để thực hiện mục tiêu xóa bỏ vùng rau muống nước ô nhiễm.

Công tác kiểm tra sử dụng thuốc BVTV trên đồng ruộng:

- Thanh tra chuyên ngành BVTV thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được quy định trong Nghị định số 26/NĐ-CP, ngày 16/3/2003 của Chính phủ, đã phối hợp với các ban ngành địa phương kiểm tra và hướng dẫn nông dân đang phun xịt thuốc BVTV tại các vùng sản xuất rau muống nước (Q.Gò Vấp, Q.12, Q.Thủ Đức, H.Củ Chi,…).

Trong năm đã tiến hành 12 đợt kiểm tra và hướng dẫn 473 hộ nông dân đang phun xịt thuốc BVTV.

Kết quả: chưa phát hiện trường hợp vi phạm về sử dụng thuốc và đặc biệt trong năm qua không có ca ngộ độc thực phẩm cấp tính do ăn rau. Đây là một kết quả rất rất đáng ghi nhận từ những chương trình, hoạt động đã triển khai, nhất là công tác kiểm tra sử dụng thuốc ngoài đồng. Măc dù trong thực tế vẫn còn tình trạng sử dụng thuốc BVTV tùy tiện, lạm dụng thuốc kích thích tăng trưởng trên rau, nhất là rau muống nước.

Dự án GAP Nhuận Đức:

- Đây là mô hình sản xuất có kiểm soát từ gốc, tập người nông dân ghi chép nhật ký đồng ruộng, sản phẩm được chứng nhận hợp quy về rau an toàn, có thị trường tiêu thụ theo hợp đồng ổn dịnh. Được triển khai theo Quyết định 100/2006/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 7 năm 2006 về phê duyệt Dự án thí điểm ứng dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trên một số rau ăn quả tại xã Nhuận Đức huyện Củ Chi.

- Mô hình được thực hiện từ năm 2006. Tổng diện tích nông dân đăng ký tham gia dự án là 33,9 ha (44 hộ, trong đó sản xuất mùa 2006, đông xuân 2006 là 6,7 ha; hè thu 2007 là 21,5 ha và mùa 2007 là 26,4 ha và đông xuân 2008 là 33, 4 ha.

- Thành lập HTX rau an toàn Nhuận Đức với 44 thành viên bao gồm 39 thành viên chính chính thức và 5 hộ đăng ký tham gia HTX.

- Ngoài ra, Chi cục BVTV và Trung tâm Tư vấn đang hỗ trợ thực hiện đăng ký chứng nhận EurepGAP và một số hoạt động của HTX Nhuận Đức.

Trong năm qua, với nhiều hoạt động tổ chức sản xuất, quản lý quy trình canh tác, hướng dẫn nông dân thực hiện các tiêu chuẩn GAP… kiểm tra đánh giá nội bộ cho thấy kết quả đạt được trên 80% yêu cầu của mô hình. Bên cạnh vẫn còn những hoạt động chưa đạt phải thực hiện trong năm 2008 tới như nhà sơ chế, nhà vệ sinh công cộng, đăng ký chứng nhận sản phẩm, ký hợp đồng tiêu thụ…

Mô hình GAP tại Xuân Thới Thượng (trong dự án Liên Kết 9)

- Diện tích mô hình 4,2 ha với 10 hộ tham gia; cây trồng chủ lực vụ 1, vụ 2 khổ qua, dưa leo và vụ 3 cải bông.

- Hỗ trợ vật tư sản xuất cho nông dân tham gia mô hình bằng thuốc vi sinh và phân bón.

- Huấn luyện IPM và GAP: 1 lớp, 25 nông dân.

- Phân tích dư lượng thuốc trừ sâu 37 mẫu, kết quả không có mẫu vượt mức qui định cho phép.

Dự án Liên kết rau an toàn với các tỉnh (Liên kết RAT 9):

Nhằm tạo cầu nối liên kết tiêu thụ rau an toàn, giúp nhau xây dựng và phát triển vùng rau an toàn có kiểm soát chứng nhận từ gốc, Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quyết định số 1606/QĐ-BNN-TCCB, ngày 4/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT thành lập BCĐ Dự án “Tăng cừờng mối liên kết sản xuất tiêu thụ rau rau an toàn giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận (gọi tắt là Liên Kết 9 rau an toàn).

Ngoài việc củng cố bộ máy ban chỉ đạo, tiểu dự án xây dựng mô hình sản xuất theo GAP được hình thành và thực hiện (trên cơ sở nối tiếp chương trình huấn luyện nông dân sản xuất rau theo hướng GAP của CTY BVTV An Giang) do CTY TNHH 1 TV BVTV Sài gòn tài trợ.

Đa số nông dân tham gia mô hình thực hiện tốt các yêu cầu trong quy trình sản xuất nông nghiệp tốt về đất, nước tưới, giống, phân bón, sử dụng an toàn thuốc BVTV. Kiểm tra, phân tích dư lượng thuốc BVTV trên sản phẩm rau tại các hộ có sản phẩm thu hoạch, kết quả phân tích dư lượng TTS đều đạt, không có mẫu vượt mức cho phép.

Thực hiện đề án 1821:

Nhằm góp phần hạn chế sản phẩm rau ô nhiễm tràn vào thành phố từ các tỉnh, cùng với việc thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ để kiểm tra sản phẩm từ gốc, UBND Thành phố đã ban hành quyết định 1821/QĐ-UB, ngày 14/4/2006 về việc phê duyệt Đề án “Quản lý dư lượng độc chất trong sản phẩm trồng trọt là thực phẩm và nguyên liệu thực phẩm tại các chợ đầu mối” với mục đích bằng những phương pháp kiểm tra thích hợp và có tính pháp lý thống nhất, thực hiện sàng lọc ngăn chặn, xử phạt nghiêm chủ những lô hàng rau quả có nguy cơ gây độc cấp tính cho người tiêu dùng, góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm cho thành phố du lịch.

Thực hiện tại mỗi chợ một tổ kiểm soát gồm 1-2 CB Chi cục BVTV và 5-7 CB của Chợ thực hiện lấy mẫu kiểm tra hàng đêm. Số mẫu kiểm tra biến động từ 5-20 mẫu/đêm tuỳ vào đặc điểm chủng loại rau quả và sinh vật hại tại các tỉnh lân cận do chi cục BVTV đề nghị. Tổng cộng thực hiện kiểm tra 5.735 mẫu, có 187 mẫu có dư lượng vượt mức cho phép (3,3%).

Đây là một biện pháp không thể thiếu trong chuỗi VSATTP phải cùng đồng bộ với việc xây dựng các vùng rau an toàn. Kết quả thực hiện trong năm qua đã hình thành dự thảo quy định về kiểm tra kiểm soát dư lượng độc chất trên sản phẩm trồng trọt tại các chợ đầu mối, đang chờ các Sở ngành góp ý trình UBND Thành phố phê duyệt.

Hoạt động đào tạo:

- Chi cục BVTV thành phố phối hợp với Tổ chức FAO và Chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp Quốc gia tổ chức 1 lớp đào tạo giảng viên IPM cây cải bông, cà tím, đậu đũa và dưa leo cho 22 CBKT (Chi cục BVTV và Trung tâm Khuyến Nông) và 8 nông dân của huyện Hóc Môn và huyện Củ Chi.

- Cử CBKT (Trung tâm Khuyến Nông, Chi cục BVTV) và 2 nông dân sang Đài Loan tham quan học tập trong khuôn khổ chương trình đầu tư của Tập đoàn ChinFon.

Hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao kỹ thuật:

- Trung tâm Quản lý và Kiểm định giống cây trồng - vật nuôi đã tổ chức thử nghiệm và báo cáo kết quả khảo sát tính thích nghi giống RAL và RAQ tại ấp Đình, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi.

- Trung tâm công nghệ sinh học đã hoàn thiện việc chuyển giao công nghệ và sản xuất thử chế phẩm sinh học BIMA (chứa nấm đối kháng Trichoderma).

Trên cơ sở đó đã ứng dụng vào sản xuất phân hữu cơ sinh học cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất phân hữu cơ và các mô hình canh tác rau theo hướng hữu cơ sinh học tại huyện Củ Chi. Chế phẩm này đã cung cấp cho nông dân ứng dụng để ủ phân chuồng mau hoai và bón cho rau tại các huyện ngoại thành.

- Trung tâm Khuyến nông đã gắn kết với các doanh nghiệp như CT Điền Trang, CT Hương Cảnh để chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về việc áp dụng các chế phẩm sinh học như men ủ phân Trichoderma, phân bón vi sinh Azotobacterin trong sản xuất rau an tòan.

Kết quả hiện đã có 100 hộ nông dân sử dụng Trichoderma thường xuyên để ủ phân trên diện tích 20 ha sản xuất RAT.

Đối với phân bón vi sinh cố định Azotobacterin, kết quả bước đầu cho thấy khi áp dụng lọai phân này nông dân đã giảm bớt 50% lượng phân đạm vô cơ, kết hợp vói bón phân hựu cơ giúp cây d\sinh trưởng phát triển khỏe cho năng suất cao hơn 10-15%; hiện nay lọai phân bón này đang được nông dân áp dụng tại vùng trồng rau huyện Hóc Môn.

- Chi cục Bảo vệ thực vật đã triển khai các nghiên cứu thực nghiệm:

* Nghiên cứu nhân nuôi và phóng thích ong ký sinh sâu tơ.

* Khảo sát hiệu lực của nấm đối kháng Trichoderma.

* Điều tra thành phần tuyến trùng và thử nghiệm một số lọai thuốc BVTV phòng trừ tuyến trùng gây hại trên một số lọai rau.

Tham quan – hội thảo:

- CBKT và nông dân Tham quan – hội thảo mô hình sản xuất RAT theo hướng GAP tại tỉnh Tây Ninh và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Phối hợp với tổ chức FAO- IPM, Trường Đại học Nông Lâm thành phố tố chức các hội thảo chuyên đề về sâu đục trái hại đậu cove và chuyên đề quản lý bệnh vi khuẩn hại cà.

Xây dựng mô hình - điểm trình diễn:

- Xây dựng các mô hình trồng rau ăn lá, quả, củ sử dụng giống F1 chất lượng cao, áp dụng đúng quy trình canh tác rau an toàn, sử dụng phân hữu cơ, thu hoạch đúng thời hạn đã giảm giá thành sản xuất, tạo ra sản lượng hàng hóa lớn cung cấp cho nhà phân phối ổn định, tăng thu nhập hơn nhiều lần so với trồng lúa. Bước đầu mô hình đã hình thành những cụm sản xuất chuyên canh trên địa bàn xã.

- Mô hình dùng men Trichoderma ủ phân canh tác rau an toàn hạ giá thành;

- Mô hình trình diễn cơ giới hóa trong canh tác sản xuất rau an toàn (máy xới đất mini) tiết kiệm nhân công lao động tại huyện Củ Chi thu hút bà con nông dân tham gia và được chính quyền địa phương quan tâm;

- Mô hình trồng rau mầm tại Bình Chánh, Bình Tân là một trong những mô hình mới, phù hợp nền nông nghiệp đô thị góp phần làm đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, bước đầu đã được bà con hưởng ứng và phát triển ra nhiều vùng lân cận.

- Mô hình trồng sen lấy ngó và lấy hạt tại Long Phước quận 9 cho thu nhập ổn định, giải quyết nhu cầu lao động nhàn rỗi, giúp nông hộ chuyển đổi đất lúa năng suất thấp.

- Mô hình cộng đồng sản xuất và tiêu thụ rau muống nước an tòan có chứng nhận sản phẩm tại xã Bình Mỹ (Củ Chi), Nhị Bình (Hóc Môn).

- Xây dựng mô hình canh tác rau ăn lá, rau ăn trái có kết quả khá thuyết phục, tăng năng suất và thu nhập của nông hộ (6 hộ, diện tích 1,6 ha, sản xuất 2 vụ) kết hợp hội thảo đầu bờ (4 buổi – 90 nông dân tham dự) để hướng dẫn nông dân sản xuất rau theo hướng hữu cơ và sử dụng các chế phẩm sinh học (nấm đối kháng Trichoderma, thuốc sinh học).

Hoạt động huấn luyện, chuyển giao kỹ thuật canh tác rau cho nông dân:

- Tập huấn – làm cam kết sản xuất RAT tại các vùng mở rộng: 10 lớp – 323 người.

- Huấn luyện hướng dẫn nông dân xây dựng qui trình sản xuất RAT: 32 lớp – 1.234 người.

- Huấn luyện quản lý dịch hại tổng hợp cây rau “IPM”: 4 lớp - 100 người.

- Trình diễn – hội thảo sản xuất RAT, IPM/rau: 46 điểm – 1.345 lượt người.

- Ngoài ra Chi cục BVTV phối hợp với Hội Nông dân thành phố, Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Kinh tế quận Bình Tân và các doanh nghiệp tổ chức 18 lớp tập huấn về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV an toàn - hiệu quả cho khoảng 1.000 lượt nông dân.

- TT Khuyến nông tổ chức các lớp tập huấn theo mô hình “dạy nghề” về Kỹ thuật dùng men Trichoderma ủ phân; kỹ thuật trồng RAT; kỹ thuật trồng măng tây, kỹ thuật trồng rau mầm…

- Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp:

* Tập huấn về kỹ thuật: 4 lớp, 201 tham dự “kỹ thuật trồng và bảo quản RAT, kiến thức kinh doanh cơ bản” tại huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, quận 12 và huyện Bình Chánh.

* Tập huấn chuyên đề về quản lý kinh doanh trong nông nghiệp: 3 lớp (107 học viên) “ Chăm sóc khách hàng”, “xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng” và “kỹ năng bán hàng”.

* Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp triển khai thực hiện Biên bản ghi nhớ về những hỗ trợ và hợp tác giữa ngành Nông nghiệp thành phố với METRO CASH 7 CARRY Việt Nam:

* Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà kho sơ chế, bảo quản rau quả HTX Phước An và HTX Nhuận Đức,

* Hỗ trợ đào tạo và cấp giấy chứng nhận EurepGap cho HTX Nhuận Đức

Hoạt động thông tin – tuyên truyền:

- Tổ chức cung cấp Báo Nông nghiệp Việt Nam cho 22 mạng lưới cộng tác viên vùng chuyên canh rau.

- Hàng tuần thực hiện thông tin tình hình SVH rau, hướng dẫn biện pháp phòng trị trên Đài Tiếng nói nhân dân thành phố và Đài truyền thanh huyện, quận.

- Tổ chức phát thanh lưu động thông tin tuyên truyền về sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng tại các vùng trồng rau: 16 đợt.

- Xây dựng và in ấn và cấp phát cho nông dân qui trình kỹ thuật sản xuất cây ớt, cây khổ qua, cây dưa leo và cây đậu bắp.

- Cấp phát CBKT, mạng lưới CTV BVTV cơ sỏ và nông dân các hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV an toàn-hiệu quả, quy trình GAP…: 41.752 tài liệu các loại.

- Phát hành định kỳ thông tin thị trường, giá cả sản phẩm nông nghiệp.

- Cung cấp thông tin về RAT trang Web và Đài truyền hình TP. Hồ Chí Minh.

Tình hình phát triển kinh tế tập thể trong lĩnh vực RAT:

Hợp tác xã (HTX):

Tính tháng 12/2007 thành phố có 40 HTX trong lĩnh vực nông nghiệp, trong đó có 6 HTX rau an toàn:

- HTX RAT Tân Phú Trung, xã Tân Phú Trung (huyện Củ Chi),

- HTX Nhuận Đức, xã Nhuận Đức (huyện Củ Chi).

- HTX SXNN và DV Trung Lập, thị trấn Củ Chi (huyện Củ Chi).

- HTX NN và DV Ngã Ba Giòng, xã Xuân Thới Thượng (H. Hóc Môn).

- HTX RAT Thành Trung, xã Bình Chánh (huyện Bình Chánh).

- HTX NN và DV Phước An, xã Tân Quí Tây (huyện Bình Chánh).

Các HTX (chủ yếu là Thành Trung, Ngã Ba Giòng, Tân Phú Trung và Trung Lập) hiện đang thực hiện các hợp đồng cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp và siêu thị Metro, Coopmart, XN xuất khẩu rau quả Vissan… và các xí nghiệp, trường học, nhà trẻ…

Riêng HTX Nhuận Đức vẫn hoạt động trên cơ sở các đầu mối giao dịch cũ thông qua các thương nhân cung cấp cho chợ đầu mối Tân Xuân và chợ Bàu Môn, chưa thực hiện được các hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp, ngay cả sản phẩm thực hiện theo qui trình GAP.
Nhóm R6 (liên kết các hợp tác xã và tổ hợp tác) dã kết nạp thêm 1 thành viên mới là liên tổ sản xuất RAT Tân Phú Trung.

Tổ hợp tác:

Ngoại thành có 14 tổ hợp tác sản xuất RAT, ngoài các tổ hợp tác đã có từ trước tập trung tại huyện Củ Chi, trong năm 2007 có các tổ hợp tác mới thành lập theo như cầu của thị trường như:

- Các tổ sản xuất rau muống nước an tòan ấp 6B, xã Bình Mỹ và Tổ sản xuất rau muống nước an tòan ấp 4B, xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi. Tổ hợp tác rau an toàn Tân Nhựt…
Hiện tại các tổ này chỉ ở dạng tập họp các hộ nông dân về một đại diện trong các giao dịch kinh tế.

Nhóm R6:

Chi cục PTNT đã tổ chức cuộc gặp gỡ giữa 6 HTX RAT để hình thành việc liên kết trong sản xuất và tiêu thụ RAT (R6), trước mắt đã ký được biên bản thoả thuận liên kết giữa 6 HTX (ngoại trừ HTX RAT Thanh niên) và bầu ông Nguyễn Quang Toản, Chủ nhiệm HTX Tân Phú Trung làm đại diện.

Hoạt động xúc tiến thương mại trong lĩnh vực sản xuất RAT:

Trong năm 2007, tình hình và tiến độ thực hiện các hợp đồng tiêu thụ nông sản, như sau:

- HTX Ngã Ba Giòng cung cấp khoảng 1,5 tấn rau các lọai như: khổ qua, bầu, bí, dưa leo, mướp, cải ngọt, cải xanh, rau dền, rau muống, rau mùi…cho công ty VF, siêu thị Metro, siêu thị Maximart và siêu thị Coopmart (600-700kg/ngày).

- HTX Nhuận Đức mỗi tháng cung cấp cho 5 thương nhân chợ đầu mối Tân Xuân trung bình khoảng 25-30 tấn rau củ quả các loại như: ớt, bầu, bí, khổ qua, dưa leo, đậu đũa, mướp khía..

- HTX Ngã Ba Giòng (tháng 7, tháng 8) cung cấp cho HTX Kim Sơn trung bình khoảng 600-700 kg/tuần.

- HTX Tân Phú Trung cung cấp cho HTX Kim Sơn, siêu thị Metro và nhà trẻ trung bình 900 -1.200 kg/ngày.

- HTX Phước An cung cấp cho siêu thị Metro, siêu thị Coopmart, siêu thị Maximart và một số đơn vị khác với sản lượng trung bình 2 tấn/ngày với caá chủng loại: cải ngọt, rau dền, rau muống, cải thìa, cải xanh, mồng tơi, rau ngót, dưa leo, khổ qua…

Như vậy việc triển khai các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm RAT đã đáp ứng phần nào nhu cầu của người tiêu dùng về RAT./.

Tháng 3/ 2008

Tổ điều hành Chương trình rau an toàn – Chi cục BVTV.TP

Chi cục Bảo vệ thực vật TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 10 Nguyễn Huy Tưởng, P.6, Q.Bình Thạnh

Điện thoại: 08.8414926 - 5104703 E-mail: ppdhcm@hcm.vnn.vn